Kế hoạch của TỔ TOÁN - TIN Năm 2025
|
TRƯỜNG THCS PHONG BÌNH TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phong Dinh, ngày 09 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2025 - 2026
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Đặc điểm tình hình.
1. Thuận lợi:
- Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Tổ có truyền thống đoàn kết nội bộ, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, có tinh thần tự giác cao, nhiệt tình công tác, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.
- Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo.
- Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường, của ngành.
- Đội ngũ dần được trẻ hoá, say mê với nghề nghiệp được đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh quí mến và tin yêu.
- Đa số thành viên trong tổ có tinh thần vượt khó về chuyên môn, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình để dạy tốt, chủ nhiệm tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Khó khăn:
- Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về năng lực.
- Học sinh nhận thức không đồng đều, chưa cập chuẩn nên sử dụng phương pháp dạy học mới còn gặp nhiều khó khăn.
II. Kết quả công tác năm học.
1. Nhận thức tư tưởng.
- Các thành viên trong tổ đều có lập trường tư tưởng vững vàng, yên tâm công tác.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ chương của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện nghiêm túc các qui định của ngành và nội qui của cơ quan.
- Đại bộ phận các thành viên trong tổ có lối sống lành mạnh, trong sáng, đoàn kết nhất trí trong đơn vị. Được bạn bè tín nhiệm, học sinh tin yêu.
2. Nhiệm vụ chuyên môn.
- Thực hiện đúng, đủ chương trình, hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy ở các khối lớp, thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn như soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, duy trì tốt sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo định kì và theo chuyên đề. Tăng cường dự giờ thăm lớp, Nghiên cứu bài học, thực tập, trao đổi chuyên môn.
- Có ngày công lao động cao có tinh thần trách nhiệm chính trị trước nhiệm vụ và công tác được giao.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giờ lên lớp, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được Ban giám hiệu trường đánh giá cao.
- Đã tổ chức được các buổi sinh họat tổ, nhóm có hiệu quả.
- Các thành viên trong tổ đều tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
a) Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, hoạt động trải nghiệm sáng tạo..
- Trong năm học, giáo viên đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến kĩ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 8/10/2014 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện soạn giảng theo Công văn 5512 của Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận, ra đề, soạn đáp án, coi, chấm bài kiểm tra, đánh giá đúng năng lực học tập của học sinh; đảm bảo tính trung thực, khách quan.
b) Công tác triển khai chuyên đề: - Năm học 2024 - 2025 tổ đã tiến hành xây dựng và triển khai 3 chuyên đề theo hướng đổi mới để áp dụng vào trong quá trình dạy học.
Môn Toán 1 chuyên đề: + Nhảy cùng xúc xắc cho HS lớp 7
Môn Nghệ thuật 1 chuyên đề: + Hát và vẽ tranh về anh bộ đội Cụ Hồ.
Môn Tin 1 chuyên đề: + Sử dụng phần mềm ZoomIT trong tiết dạy ứng dụng CNTT
Môn KHTN 3 chuyên đề: Hệ Sinh Thái, Làm nước trái cây lên men, Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
c. Chất lượng bộ môn:
* Kết quả: Môn Toán
|
Tổng |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|
|
402 |
139 |
34.6 |
132 |
32.8 |
121 |
30.1 |
10 |
2.5 |
Môn Tin
|
Tổng |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|
|
402 |
207 |
51.5 |
176 |
43.8 |
19 |
4.7 |
0 |
0 |
Môn Khoa học tự nhiên
|
Tổng |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|
|
402 |
183 |
45.5 |
153 |
38.1 |
63 |
15.7 |
3 |
0.7 |
Môn Công nghệ
|
Tổng |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|
|
402 |
221 |
55 |
148 |
36.8 |
33 |
8.2 |
0 |
0 |
Môn Nghệ thuật: Đạt 100%.
- Hầu hết các môn đã đạt chỉ tiêu, kế hoạch đề ra, sát thực tiễn.
- Chất lượng hai mặt đảm bảo chỉ tiêu đầu năm.
|
Stt |
Lớp |
Sĩ số |
Học tập |
Rèn luyện |
GVCN |
|||||||
|
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
|||||
|
1 |
6/2 |
36 |
SL |
12 |
13 |
11 |
31 |
5 |
Đoàn Thảo |
|||
|
% |
33.3 |
36.1 |
30.6 |
86.1 |
13.9 |
|||||||
|
2 |
6/3 |
35 |
SL |
11 |
16 |
7 |
1 |
32 |
3 |
Trần Văn Mạnh |
||
|
% |
31.4 |
45.7 |
20 |
2.9 |
91.4 |
8.6 |
||||||
|
3 |
7/3 |
37 |
SL |
10 |
11 |
16 |
35 |
2 |
Nguyễn Viết Dững |
|||
|
% |
27 |
29.7 |
43.2 |
94.6 |
5.4 |
|||||||
|
4 |
7/4 |
36 |
SL |
12 |
13 |
11 |
33 |
3 |
Nguyễn Hữu Bình |
|||
|
% |
33.3 |
36.1 |
30.6 |
91.7 |
8.3 |
|||||||
|
5 |
8/1 |
29 |
SL |
2 |
19 |
8 |
24 |
5 |
Hoàng Thị Ngân Hà |
|||
|
% |
6.9 |
65.5 |
27.6 |
82.8 |
17.2 |
|||||||
|
6 |
8/3 |
29 |
SL |
29 |
29 |
Lê Thị Mỹ Lợi |
||||||
|
% |
100 |
100 |
||||||||||
|
7 |
9/1 |
35 |
SL |
11 |
15 |
9 |
30 |
5 |
Hồ Thị Yến Vân |
|||
|
% |
31.4 |
42.9 |
25.7 |
85.7 |
14.3 |
|||||||
|
8 |
9/2 |
32 |
SL |
12 |
10 |
10 |
31 |
1 |
Phan Công Phúc |
|||
|
% |
37.5 |
31.3 |
31.3 |
96.9 |
3.1 |
|||||||
d. Chất lượng HSG các cấp:
* Kết quả:
+ Môn Toán:
Cấp thị xã: Toán 9 đạt 1 giải khuyến khích, Toán 6 đạt 1 giải khuyến khích.
+ Vioedu: 1 giải ba cấp thị xã, 1 giải khuyến khích cấp thành phố.
+ Môn Tin học: Lớp 9 đạt giải 1 cấp thị xã, lớp 8 đạt giải 3 cấp thị xã
Thiết bị dạy học: Thầy Dững được công nhận cấp thành phố.
+ Nhạc: Giải ba cấp thị xã ( cuộc thi tiếng hát học sinh)
+ Mỹ thuật: 1 giải khuyến khích lớp 6, giải ba lớp 8.
+ Môn KHTN 8 đạt 01 giả ba (Năng lượng và biến đổi) và đạt 01 giải khuyến khích (Vật sống) cấp Thị Xã.
- Có một sản phẩm KHKT tham dự thi cấp phường đạt giải Khuyến Khích.
+ Tập thể lớp:
- Lớp 9/2: Chi đội mạnh, Tập thể tiên tiến
- Lớp 7/3: Chi đội mạnh, Tập thể tiên tiến
- Lớp 6/3: Chi đội mạnh, Tập thể tiên tiến
- Lớp 8/3: Chi đội mạnh.
- Lớp 7/4: Chi đội mạnh.
- Lớp 6/2: Chi đội mạnh.
+ GVCN giỏi: Thầy Phúc, thầy Dững, Thầy Mạnh.
* Hạn chế: Chưa đạt chỉ tiêu đã đề ra từ đầu năm
* Nguyên nhân: - Do các em còn chưa chú ý nhiều vào học sinh giỏi các cấp.
- Giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng.
III. XẾP LOẠI THI ĐUA NĂM HỌC 2024-2025:
1.Xếp loại thi đua giáo viên trong tổ:
|
STT |
Họ và tên |
Danh hiệu thi đua |
|
1 |
Nguyễn Viết Dững |
CSTĐ CS |
|
2 |
Phan Công Phúc |
Lao đông tiên tiến |
|
3 |
Nguyễn Hữu Bình |
Lao đông tiên tiến |
|
4 |
Phạm Bá Diễn |
Lao đông tiên tiến |
|
5 |
Hoàng Phước Vĩnh Phong |
Lao đông tiên tiến |
|
6 |
Nguyễn Công Tiến |
Lao đông tiên tiến |
|
7 |
Đoàn Thảo |
Lao đông tiên tiến |
|
8 |
Lê Thị Mỹ Lợi |
Lao đông tiên tiến |
|
9 |
Trần Văn Mạnh |
Lao đông tiên tiến |
|
10 |
Lê Hoành Sỹ |
Lao đông tiên tiến |
|
11 |
Nguyễn Khoa Khánh Hòa |
Lao đông tiên tiến |
|
12 |
Trần Văn Ưu |
Lao đông tiên tiến |
|
13 |
Hồ Thị Yến Vân |
Lao đông tiên tiến |
|
14 |
Hoàng Thị Ngân Hà |
Lao đông tiên tiến |
2.Xếp loại đánh giá cán bộ viên chức:
|
STT |
Họ và tên |
Xếp loại |
|
1 |
Nguyễn Viết Dững |
Hoàn thành XS NV |
|
2 |
Phan Công Phúc |
Hoàn thành tốt NV |
|
3 |
Nguyễn Hữu Bình |
Hoàn thành tốt NV |
|
4 |
Phạm Bá Diễn |
Hoàn thành tốt NV |
|
5 |
Hoàng Phước Vĩnh Phong |
Hoàn thành tốt NV |
|
6 |
Nguyễn Công Tiến |
Hoàn thành tốt NV |
|
7 |
Đoàn Thảo |
Hoàn thành tốt NV |
|
8 |
Lê Thị Mỹ Lợi |
Hoàn thành tốt NV |
|
9 |
Trần Văn Mạnh |
Hoàn thành tốt NV |
|
10 |
Lê Hoành Sỹ |
Hoàn thành tốt NV |
|
11 |
Nguyễn Khoa Khánh Hòa |
Hoàn thành tốt NV |
|
12 |
Trần Văn Ưu |
Hoàn thành tốt NV |
|
13 |
Hồ Thị Yến Vân |
Hoàn thành tốt NV |
|
14 |
Hoàng Thị Ngân Hà |
Hoàn thành tốt NV |
PHẦN THỨ HAI
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2025 – 2026
- Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 của Trường THCS Phong Bình;
- Căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị Công chức, viên chức năm học 2025 - 2026;
Tổ Khoa học tự nhiên xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2025 - 2026 như sau:
I. Phương hướng chung:
1. Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8 và lớp 9; bảo đảm thực hiện và hoàn thành chương trình năm học; củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở.
2. Tiếp tục thực hiện công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp, đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bảo đảm yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục; thực hiện quản trị trường học dân chủ, kỷ cương, nền nếp, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các trong trường.
4. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của học sinh; triển khai ứng dụng công nghệ số trong dạy và học.
5. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện CT GDPT 2018; chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, bảo đảm đủ giáo viên theo môn học để tổ chức dạy học các môn học trong Chương trình.
6. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; bảo đảm an toàn trường học; chủ động, linh hoạt thực hiện kế hoạch năm học, chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.
II. Một số chỉ tiêu cơ bản:
1. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100%. Tỉ lệ đỗ tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT năm học 2025-2026 đạt: 98%.
2. Phấn đấu có 40% học sinh đạt giải trên tổng số dự thi học sinh giỏi cấp phường (nếu có), thành phố.
3. Xếp loại rèn luyện Tốt trên 90% và học tập loại tốt: trên 28%.
4. Có Kế hoạch hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho học sinh và giáo viên; có ít nhất 01 đề tài, dự án tham gia cuộc thi Khoa học Kỹ thuật, Sáng tạo TTNNĐ cấp phường; có từ 1 dự án đạt giải cuộc thi KHKT cấp phường, từ 2-4 sản phẩm đạt giải cuộc thi Sáng tạo TTNNĐ cấp phường.
5. Tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1,0%.
III. Nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể và giải pháp.
1. Nhiệm vụ bồi dưỡng tư tưởng, chính trị và phẩm chất đạo đức nhà giáo.
* Chỉ tiêu:
- 100 % giáo viên, nhân viên có tư tưởng đạo đức tốt.
- 100% giáo viên trong tổ nghiêm chỉnh chấp hành mọi chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước,quy định của ngành và trường đề ra.
*Giải pháp thực hiện:
- Tiếp tục triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khoá XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”; và các phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Chú trọng đạo đức nghề nghiệp, nói không với bệnh thành tích và tình trạng tiêu cực trong dạy học.
- Không ngừng nỗ lực tự học tập, nâng cao trình độ kiến thức về mọi mặt; thực sự khiêm tốn, cầu thị; tích cực trong giảng dạy với lương tâm nghề nghiệp; làm việc sáng tạo, hiệu quả cao vì lợi ích của học sinh.
- Xây dựng khối đoàn kết, thân thiện trong tổ, trong nhà trường.
- Thực hiện đúng quy chế của Công đoàn, xây dựng nề nếp giao tiếp có văn hóa, bảo đảm giờ giấc, thực hiện tốt các quy định của ngành, nội quy của nhà trường.
- Có thái độ thân thiện, gần gũi, quan tâm, giúp đỡ học sinh, đặc biệt là các học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
2. Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ bảo đảm sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
a) Xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
b) Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường.
3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
a) Thực hiện việc đánh giá học sinh trung học cơ sở theo quy định; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông; không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
b) Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra. Tổ cần xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kì các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục. Việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
c) Về việc kiểm tra, đánh giá lại theo quy định Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, học sinh chưa đủ điều kiện lên lớp có quyền được đánh giá lại đối với các môn học chưa đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 14. Trường hợp học sinh không có nguyện vọng được đánh giá lại tất cả các môn học chưa đạt yêu cầu thì nhà trường có thể cho học sinh được lựa chọn số môn học để được đánh giá lại và sử dụng kết quả đánh giá lại để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
d) Chuẩn bị tốt các điều kiện để sẵn sàng thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hình thức trực tuyến theo quy định, có quy định và hướng dẫn sử dụng việc kiểm tra, đánh giá trực tuyến khi áp dụng cho các môn học và hoạt động giáo dục, bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách quan, trung thực; đánh giá đúng năng lực của học sinh.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng; chuẩn bị cho học sinh lớp 9 tham gia kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT đạt kết quả cao.
a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong các cơ sở giáo dục trung học, trong đó tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp; tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập của học sinh lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho học sinh vào học lớp 10; tăng cường tư vấn hướng nghiệp theo định hướng nghề nghiệp cấp trung học phổ thông. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
b) Định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở theo học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh; tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học.
c) Trên cơ sở kết quả tham gia kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2025-2026 và các điều kiện thực tế tại nhà trường, tổ xây dựng kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các lớp cuối cấp nhằm chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10THPT năm học 2026-2026 kết kết quả cao.
5. Nhiệm vụ duy trì số lượng
* Chỉ tiêu:
Duy trì từ 98% – 100%
* Biện pháp thực hiện:
- Giáo viên chủ nhiệm thực hiện tốt công tác điều tra thực tế nhằm nắm chắc tình hình, hoàn cảnh của từng học sinh. Kịp thời thăm hỏi, động viên những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đau ốm. Nắm chắc số lượng học sinh của lớp. Nếu có học sinh nghỉ học dài ngày phải có biện pháp vận động học sinh trở lại lớp và báo cáo ngay với nhà trường để cùng phối hợp.
- Giáo viên chủ nhiệm nắm chắc số lượng học sinh tham gia chơi game để trao đổi với phụ huynh nhằm hạn chế học sinh học yếu, học sinh bỏ học.
- Giáo viên bộ môn phải nắm số lượng học sinh trong từng tiết, phát hiện những học sinh bỏ tiết thường xuyên thông báo cho GVCN, đồng thời kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để làm tốt công tác duy trì số lượng.
- Tổ chức các hoạt động NGLL với nội dung, hình thức phong phú. Đưa các trò chơi dân gian lồng ghép vào các hoạt động sinh hoạt tập thể, tạo ra môi trường thân thiện. Giáo dục cho học sinh có động cơ học tập đúng đắn, có ý thức tập thể, có ý thức kỷ luật. Yêu cầu học sinh thực hiện đúng nội quy của trường, của lớp và có theo dõi, uốn nắn kịp thời.
6. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy và học.
6.1. Chất lượng hai mặt:
* Chỉ tiêu:
|
L |
TS |
Học tập |
Rèn luyện |
||||||||||
|
Tốt |
Khá |
Đạt |
CĐ |
Tốt |
Khá |
||||||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
|
7/1 |
35 |
13 |
37.1 |
14 |
40.0 |
8 |
22.9 |
|
|
33 |
91.9 |
2 |
8.1 |
|
7/2 |
36 |
11 |
30.6 |
15 |
41.7 |
10 |
16.7 |
|
|
33 |
97.2 |
3 |
2.8 |
|
8/2 |
36 |
11 |
30.6 |
15 |
41.7 |
10 |
27.8 |
|
|
35 |
97.2 |
1 |
2.8 |
|
8/3 |
36 |
9 |
25 |
11 |
30.6 |
16 |
44.4 |
|
|
34 |
94.4 |
2 |
5.6 |
|
8/4 |
37 |
12 |
32.4 |
11 |
29.7 |
14 |
37.8 |
|
|
37 |
100 |
|
0 |
|
9/1 |
30 |
1 |
3.3 |
12 |
40 |
17 |
56.7 |
|
|
28 |
93.3 |
2 |
6.7 |
|
9/2 |
28 |
0 |
0 |
8 |
28.6 |
20 |
71.4 |
|
|
23 |
82.1 |
5 |
17.9 |
|
9/3 |
29 |
27 |
93.1 |
2 |
6.9 |
0 |
0 |
|
|
29 |
100 |
0 |
0 |
* Biện pháp :
Giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác chủ nhiệm lớp.
- Giáo dục học sinh không vi phạm nội quy nhà trường, thực hiện tốt các nề nếp, có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, hoà đồng với các bạn
- Phối kết hợp với nhà trường , gia đình, xã hội để cùng giáo dục.
- Nắm đối tượng học sinh cá biệt để kịp thời giáo dục.
- Hàng tuần tham gia nghiêm túc và chất lượng giờ sinh hoạt đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhằm tạo cho học sinh có điều kiện vui chơi, thân thiện gắn bó với nhau.
- Khen thưởng kịp thời những học sinh làm việc tốt, thường xuyên theo dõi nhắc nhở các em thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu đề ra. Động viên, nhắc nhở học sinh chưa tốt nhằm giúp các em khắc phục , uốn nắn kịp thời đối với những học sinh vi phạm nội quy, nề nếp của trường, lớp.
- Nêu cao vai trò mẫu mực của giáo viên . Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Phát huy vai trò tự quản của học sinh trong các giờ học.
- Giáo dục học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, vâng lời thầy cô giáo và cha mẹ, lễ phép với người lớn, biết giúp đỡ bạn bè.
6.2. Học tập:
a. Chất lượng bộ môn:
*Chỉ tiêu:
Môn Toán:
|
Lớp |
Môn |
TS |
TỐT |
KHÁ |
ĐẠT |
CĐ |
||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|||
|
6/1 |
Toán |
29 |
9 |
31.0 |
9 |
31.0 |
11 |
37.9 |
0 |
0.0 |
|
6/2 |
Toán |
Bản quyền thuộc TRƯỜNG THCS PHONG BÌNH | ||||||||