Kế hoạch của Y TẾ Năm 2025
|
UBND PHƯỜNG PHONG DINH TRƯỜNG THCS PHONG BÌNH
Số: /KH-THCSPB |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phong Dinh, ngày 10 tháng 10 năm 2025. |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2025- 2026
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, ngày 12/05/2016 của Bộ trưởng y tế và Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về Ban hành Thông tư liên tịch quy định về công tác y tế trường học;
Căn cứ QĐ số 3822/QĐ-BGDĐT ngày 23/11/2020 phê duyệt các tài liệu truyền thông phòng, chống dịch bệnh Covid-19 và công tác y tế trong trường học của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
Căn cứ vào công văn số 3789/ SGDĐT-GDPT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Sở GD&ĐT thành phố Huế về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2025 - 2026;
Căn cứ kế hoạch số 66/KH-THCSPB ngày 09 tháng 10 năm 2025 của trường THCS Phong Bình về việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2025-2026;
Căn cứ tình hình thực tế tại trường THCS Phong Bình nay nhân viên y tế trường học xây dựng kế hoạch năm học như sau.
I. TÌNH HÌNH CHUNG
1. Đặc điểm chung
1.1. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Tổng số CB,GV,NV trong nhà trường: 33người, trong đó: nữ 12
+ Quản lý: 2, Trình độ chuyên môn đại học: 1, Thạc sĩ: 01;
+ Giáo viên: 24, Trình độ chuyên môn Thạc sĩ: 01 đại học: 22, Cao đẳng: 01;
+ Nhân viên: 6; Trình độ chuyên môn đại học: 2; Cao đẳng 2; Trung cấp: 1; 9/12: 01
1.2. Số nhóm lớp:
Khối 6: 3 lớp TSHS: 89; Trong đó nữ: 46
Khối 7: 3 lớp TSHS: 106; Trong đó nữ: 54
Khối 8: 4 lớp TSHS: 145; Trong đó nữ: 63
Khối 9: 3 lớp TSHS: 87; Trong đó nữ: 47
2. Tình hình hoạt động y tế trong nhà trường.
- Ngay từ đầu năm học, nhân viên y tế nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động kịp thời trên cơ sở kế hoạch của nhà trường đã đề ra và thực hiện kế hoạch theo tháng, tuần có tính khả thi.
- Nhà trường tiếp tục kiện toàn lại Ban chăm sóc sức khỏe học sinh (CSSKHS) năm học 2026-2026. Tổ chức họp giao ban định kỳ.
- Quản lý, triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình y tế trường học theo sự chỉ đạo của Ban CSSKHS.
3. Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong chăm sóc sức khỏe
3.1. Thuận lợi
- BGH luôn quan tâm tạo mọi điều kiện cho công tác y tế trường học hoạt động tốt, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của ngành y tế. Cán bộ phụ trách công tác Y tế được tham gia các buổi tập huấn chuyên môn do ngành y tế tổ chức.
- Có sự chỉ đạo chặt chẽ và cụ thể của Trung tâm Y tế thị phường Phong Dinh, và sự chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác y tế học đường năm học 2026-2026.
- Được sự giúp đỡ và phối hợp chặt chẽ của CB, GV nhà trường trong việc tuyên truyền giáo dục sức khỏe tới phụ huynh và học sinh.
- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có trình độ nghiệp vụ vững vàng, sáng tạo, yêu nghề, mến học sinh, ham học hỏi.
3.2. Khó khăn:
- Trường đóng trên địa bàn thấp trũng, mùa mưa thường xuyên xảy ra ngập lụt, học sinh vẫn còn dè dặt, chưa mạnh dạn khai báo khi có bệnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, bảo đảm tốt các điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống tai nạn thương tích, nhằm bảo đảm sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và nâng cao sức khỏe cho học sinh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1.Công tác y tế trường học luôn được xếp loại tốt.
2.2.Tiếp tục củng cố nhân lực và cơ sở vật chất cho công tác Y tế trường học.
2.3.Duy trì giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh, phấn đấu không để dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.
2.4.Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ. Tổ chức học tốt, dạy tốt các chương trình chính khoá về giáo dục sức khoẻ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường theo đúng quy định của môn học có lồng ghép.
2.5.Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho CB, GV và học sinh trong nhà trường.
2.6.Thực hiện tốt các quy định, tiêu chuẩn về vệ sinh y tế trường học.
2.7.Có đủ các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn.
2.8.Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh tại trường nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, khống chế học sinh thừa cân, béo phì.
2.9.Thực hiện tốt các chương trình y tế đang được triển khai tại trường.
2.10.Đảm bảo 100% học sinh đến trường được an toàn không xảy ra tai nạn thương tích.
2.12.Tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho CB, GV, NV, học sinh.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác quản lý sức khoẻ học sinh.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2026 cho 100% học sinh, để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe học sinh;
- Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh. Tổ chức quản lý và triển khai thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe nha học đường, phát hiện giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
- Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám, điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.
- Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh về vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh thần của học sinh; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe; trường hợp trong trường học có học sinh khuyết tật thì tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hoà nhập.
- Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh.
- Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình sức khoẻ của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh. Nhân viên y tế trường học đánh giá tình trạng sức khỏe học sinh vào cuối mỗi cấp học để làm căn cứ theo dõi sức khỏe ở cấp học tiếp theo.
- Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay. Chủ động triển khai các biện pháp và chế độ vệ sinh phòng, chống dịch theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BYT và các hướng dẫn khác của cơ quan y tế.
- Tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, xây dựng môi trường không khói thuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất gây nghiện.
- Phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp tai nạn thường gặp và điều trị các bệnh thông thường cho CB,GV,NV và học sinh;
2. Công tác sơ cấp cứu ban đầu tại trường.
- Kết hợp với nhà trường xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh;
- Phối hợp với GV thực hiện tốt công tác phòng chống tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho học sinh. Từ cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi của học sinh phải được bố trí phù hợp đảm bảo an toàn cho học sinh khi vui chơi, đến việc quản lý giờ ăn giấc ngủ và vui chơi của học sinh tuyệt đối không để xảy ra tai nạn thương tích;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp, vệ sinh đảm bảo môi trường sạch sẽ trong và ngoài lớp. Hướng dẫn các nhóm lớp sắp xếp các góc khoa học, sạch gọn thuận tiện cho học sinh khi tham gia các hoạt động;
- Khi học sinh ra sân chơi phải có sự giám sát của GV, không để học sinh tự ý ra chơi gây ra tai nạn thương tích.
- Có hình ảnh để học sinh nhận biết khu vực trơn trượt, dễ xảy ra tai nạn thương tích ở những nơi có nguy cơ cao dễ xảy ra tai nạn thương tích.
- Tham dự đầy đủ các buổi tập huấn sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống tai nạn thương tích do tuyến trên và ngành Y tế tổ chức.
3. Công tác phòng, chống dịch bệnh, bệnh học đường.
- Kết hợp với Trạm y tế phường Phong Dinh triển khai sâu rộng việc phòng chống các loại dịch bệnh ở học sinh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay. Chủ động triển khai các biện pháp và chế độ vệ sinh phòng, chống dịch theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các hướng dẫn khác của cơ quan y tế, đặc biệt là dịch Sốt xuất huyết; Tay chân miệng, các bệnh mới nổi tái nổi như Đậu mùa khỉ, Sởi, bệnh Đau mắt đỏ. Đảm bảo công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng và vận động hợp lý;
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/1/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn 2018-2026;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường, bảo đảm các điều kiện vệ sinh trường học, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe học sinh em, học sinh.
- Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
4. Công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ.
- Nhà trường căn cứ vào tình hình thực tiễn, sử dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể.
- Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh và cha mẹ học sinh về các biện pháp phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; Phòng chống ngộ độc thực phẩm; Dinh dưỡng hợp lý; Hoạt động thể lực; Phòng chống tác hại của rượu, bia, thuốc lá; Phòng chống bệnh, tật học đường, chăm sóc răng miệng, các bệnh về mắt; Phòng chống tai nạn thương tích; Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và các chiến dịch truyền thông, giáo dục khác liên quan đến công tác y tế trường học do Bộ Y tế, Bộ GDĐT, UBND các cấp phát động. Trong năm học 2025-2026 này, trường đặc biệt chú ý đến nội dung tuyên truyền phòng chống dịch sốt xuất huyết, dịch Sởi, bệnh Đậu mùa khỉ Tay chân miệng.
- Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, bình đẳng giới, phòng chống bệnh tật vào chương trình giảng dạy chính khóa và ngoại khóa trong các giờ khai giảng
- Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; Phòng chống ngộ độc thực phẩm; Dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực; Phòng chống tác hại của của rượu, bia, thuốc lá; Phòng chống bệnh, tật học đường, chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; Phòng chống tai nạn thương tích thông qua các hình thức, mô hình phù hợp.
5. Công tác nước sạch - vệ sinh môi trường.
5.1 Bảo đảm nước uống, nước sinh hoạt
- Đảm bảo cung cấp đủ nước uống cho học sinh, tối thiểu 0,5 lít về mùa hè, 0,3 lít về mùa đông cho một học sinh trong một buổi học;
- Cung cấp đủ nước sinh hoạt cho học sinh, tối thiểu 4 lít cho một học sinh trong một buổi học; nếu dùng hệ thống cấp nước bằng đường ống thì mỗi vòi sử dụng tối đa cho 200 học sinh trong một buổi học;
- Trường học có học sinh nội trú cung cấp đủ nước ăn uống và sinh hoạt, tối thiểu 100 lít cho một học sinh trong 24 giờ;
- Đảm bảo chất lượng nguồn nước cung cấp đạt tiêu chuẩn về nước ăn uống theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống; về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 6 -1:2010/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; về nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
5.2. Công trình vệ sinh
- Đảm bảo có chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác.
-Chú trọng vệ sinh môi trường, việc bảo quản nguồn nước sạch, duy trì tổng vệ sinh 1lần/ tuần và vệ sinh hằng ngày.
5.3. Thu gom và xử lý chất thải
- Hợp đồng với các cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt.
- Thực hiện tốt việc thu gom xử lý rác thải, hóa chất độc hại, nguy hiểm trong nhóm lớp
- Bảo đảm có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp, có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, phòng y tế, nhà bếp, khu vệ sinh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe công tác y tế trường
học, giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng bệnh dịch...
- Thực hiện tự kiểm tra, đánh giá về công tác y tế trường học của nhà trường theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT; Chủ động giám sát phát hiện sớm dịch bệnh mới nổi, tái phát. Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể để xử ký kịp thời khi xuất hiện các trường hợp dịch bệnh trong nhà trường.
6. Thực hiện các chương trình Y tế trong trường học.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế để tham mưu UBND thực hiện đổi mới, củng cố, kiện toàn và tăng cường năng lực hệ thống y tế trường học gắn kết với y tế cơ sở nhằm bảo đảm được nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu trong trường học. Phối hợp với cơ quan y tế địa phương tổ chức các chiến dịch tiêm chủng cho CB,GV và học sinh; khám, điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.
- Phối hợp với cơ quan y tế địa phương tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, xây dựng môi trường không khói thuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất gây nghiện.
7. Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học
7.1. Phòng y tế trường học
- Trang bị tối thiểu 01 giường khám bệnh và 01 giường lưu bệnh nhân, bàn làm việc, ghế, tủ đựng dụng cụ, thiết bị làm việc thông thường, cân, thước đo, huyết áp kế, nhiệt kế, bảng kiểm tra thị lực, bộ nẹp chân, tay và một số thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh theo quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế học đường của các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp;
- Lập sổ khám bệnh theo mẫu A1/YTCS quy định tại Thông tư 27/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hệ thống biểu mẫu thống kê y tế áp dụng đối với các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện, xã;
- Lập các sổ theo dõi sức khỏe học sinh theo mẫu số 01 và sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT.
7.2. Nhân viên y tế trường học
- Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn y tế thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do ngành Y tế, ngành Giáo dục tổ chức để triển khai được các nhiệm vụ quy định;
8. Về thực hiện bảo hiểm y tế học sinh
- Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội, tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông tình nhân văn, ý nghĩa nhân đạo, tính chia sẻ cộng đồng, trách nhiệm, quyền lợi khi tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT);
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp để thực hiện tốt công tác BHYT học sinh, bảo đảm 100% học sinh tham gia BHYT đúng theo quy định của Luật BHYT;
- Tăng cường tuyên truyền vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế tại các cơ sở giáo dục, phụ huynh và học sinh trong việc thực hiện bảo hiểm y tế;
-Triển khai việc cài đặt và sử dụng ứng dụng VssID- Bảo hiểm xã hội số trên địa bàn thị xã Tịnh Biên;
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định trong việc sử dụng kinh phí bảo hiểm y tế trích lại để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh và thực hiện công tác y tế tại các trường học theo đúng quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.
9. Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
- Tham mưu BGH nhà trường về việc kiện toàn Ban chăm sóc sức khỏe học sinh (BCSSKHS) năm học 2026-2026, có phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên và tổ chức họp tối thiểu 01 lần/học kỳ.
- Thực hiện các chính sách, quy định và chế độ chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học.
- Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thầy cô giáo với học sinh và học sinh với học sinh; xây dựng môi trường trường học lành mạnh, không phân biệt đối xử, không bạo lực.
- Xây dựng mối liên hệ giữa trường học với gia đình và cộng đồng để giúp đỡ, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe học sinh.
12. Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học
12.1 Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất
- Thực hiện báo cáo định kỳ hoạt động y tế trong năm học chậm nhất vào ngày 30 tháng 5 theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT về Trạm Y tế phường Phong Dinh, và báo cáo về cho Phường.
- Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.
12.2. Đánh giá công tác y tế trường học
-Thực hiện tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện công tác y tế trường học vào cuối năm học theo mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Giám Hiệu nhà trường
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung về y tế trường học được quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ y tế trường học.
- Bảo đảm về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc cho nhân viên y tế trường học thực hiện nhiệm vụ.
- Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm nhân lực thực hiện công tác y tế trường học.
- Kiện toàn Ban chăm sóc sức khỏe học sinh, Trưởng ban là đại diện Ban Giám Hiệu, Phó trưởng ban là Trưởng trạm Y tế phường Phong Dinh ủy viên thường trực là nhân viên Y tế trường học, các ủy viên khác là giáo viên, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh.
2. Nhân viên y tế trường học
- Đảm bảo phòng y tế đầy đủ thuốc và trang thiết bị cần thiết.
- Tổ chức các buổi ngoại khóa về tuyên truyền chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh trong nhà trường vào các tiết chào cờ và sinh hoạt lớp.
- Theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh, có hồ sơ theo dõi sức khỏe cho từng học sinh.
- Tham mưu với Ban Giám Hiệu nhà trường trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch.
- Tham mưu, đề xuất ban giám hiệu nhà trường các điều kiện, vệ sinh và nguồn lực y tế đảm bảo cho hoạt động y tế trường học.
- Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh.
- Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.
- Tham mưu Ban lãnh đạo nhà trường các phương án phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm tại trường khi có dịch bệnh hoặc có nguy cơ bùng phát dịch.
3. Giáo viên chủ nhiệm
- Thực hiện công tác vệ sinh trường học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống bệnh học đường, phòng chống dịch bệnh.v.v...
- Phối hợp với nhân viên y tế trong đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng năm cho học sinh.
- Phối hợp với nhân viên y tế xử trí các tình huống xảy ra, kịp thời sơ cứu và đưa học sinh đến cơ sở y tế.
- Có trách nhiệm tham mưu cùng y tế trường học tổ chức các buổi ngoại khóa, tuyên truyền, nâng cao hiểu biết cho học sinh về sức khỏe....
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
4. Đoàn – Đội
- Phối hợp thực hiện công tác vệ sinh trường học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống bệnh học đường, phòng chống dịch bệnh....
- Phối hợp với nhân viên Y tế xử trí các tình huống xảy ra, kịp thời sơ cứu và đưa học sinh đến cơ sở y tế.
-Phối hợp với nhân viên y tế tổ chức phát thanh măng non tuyên truyền , nâng cao hiểu biết cho học sinh về sức khỏe.v.v…
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí cho hoạt động của nhà trường: Nguồn kinh phí thực hiện y tế,
giáo dục và đào tạo; Nguồn bảo hiểm y tế học sinh theo quy định hiện hành;
Huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa cho công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
học sinh.
VI. HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
Hoạt động 1. Công tác quản lý sức khoẻ học sinh
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1.Tổng vệ sinh, ngâm tẩy và lau chùi, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong lớp gọn gàng ngăn lắp theo các góc hoạt động. |
22/8/2025 |
31/8/2025 |
Xà phòng, Nước tẩy, Cloramin,… |
|
|
2. Kiểm tra công trình vệ sinh học sinh, cơ sở vật chất, phòng lớp, khuôn viên trường. - Kiểm tra vệ sinh trường lớp, an toàn vệ sinh thực phẩm. |
05/9/2025 |
31/5/2026 |
Biên bản kiểm tra vệ sinh |
|
|
3. Xây dựng kế hoạch Y tế trường học; |
05/9/2025 |
10/10/2025 |
- Văn phòng phẩm; - Thuốc, vật tư y tế |
|
|
4.Trang bị tủ thuốc y tế, chuẩn bị tài liệu; Các sổ quản lý sức khoẻ học sinh, Sổ khám bệnh, sổ tư vấn và các biểu mẫu khác để phục vụ cho công tác y tế học đường. |
01/9/2025 |
05/9/2025 |
- Văn phòng phẩm; - Thuốc, vật tư y tế |
|
|
5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra sức khoẻ học sinh |
05/9/2025 |
05/9/2025 |
Sổ quản lý sức khoẻ HS; Danh sách lớp. |
|
|
6. Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh |
01/9/2025 |
31/5/2026 |
Sổ tư vấn |
|
|
7.-Theo dõi cập nhật vào sổ khám bệnh - Cập nhật vào sổ theo dõi sức khỏe học sinh; Sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh. |
01/9/2025 |
31/5/2026 |
Sổ A1 |
|
|
01/10/2025 |
31/5/2026 |
Sổ theo dõi SKHS; Sổ theo dõi tổng hợp tình trạng SKHS |
|
|
|
8.Kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp |
05/9/2025 |
31/5/2026 |
Biên bản, bảng kiểm |
|
Hoạt động 2. Công tác sơ cấp cứu ban đầu tại trường
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1.Xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh (học sinh); |
10/9/2025 |
10/9/2025 |
Bài tuyên truyền; Tờ bướm; Áp phích |
|
|
2. Đặt biển cảnh báo khu vực trơn trượt, dễ xảy ra tai nạn thương tích ở những nơi có nguy cơ cao dễ xảy ra tai nạn thương tích (đối với cấp tiểu học trở lên, các trường mầm non- mẫu giáo thì xoá ý này) |
05/9/2025 |
31/5/2026 |
Biển báo, tranh ảnh |
|
|
2. Có hình ảnh để học sinh nhận biết khu vực trơn trượt, dễ xảy ra tai nạn thương tích ở những nơi có nguy cơ cao dễ xảy ra tai nạn thương tích. (đối với mầm non – mẫu giáo, các trường khác thì xoá ý này). |
05/9/2025 |
31/5/2026 |
Tranh ảnh |
|
Hoạt động 3. Phòng, chống dịch bệnh, bệnh học đường
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1. Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh trong trường học |
09/9/2025 |
09/9/2025 |
|
|
|
2. Phối hợp ngành Y tế Triển khai công tác phòng chống các dịch bệnh: Dịch chân tay miệng, sốt xuất huyết, đậu mùa... |
05/09/2025 |
31/5/2026 |
Tranh ảnh, tờ bướm, tờ rơi. |
|
Hoạt động 4. Công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ.
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1. Xây dựng kế hoạch truyền thông phòng chống dịch bệnh, bệnh tật trong trường học. |
10/9/2025 |
10/9/2025 |
|
|
|
2. Phối hợp ngành Y tế thực hiện công tác tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh, bệnh tật học đường, phòng chống tai nạn thương tích,.. |
13/09/2025 |
31/10/2025 |
Tranh ảnh, tờ tờ bướm, tờ rơi, bài tuyên truyền. |
|
|
3.Thực hiện công tác tuyên truyền phòng chống dịch chân tay miệng, SXH đậu mùa...và các dịch bệnh khác mùa đông, phòng chống bệnh tật học đường, tai nạn thương tích |
10/9/2025 |
31/5/2026 |
Tranh ảnh, tờ tờ bướm, tờ rơi, bài tuyên truyền. |
|
Hoạt động 5. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm- Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, tổ chức bữa ăn học đường.
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1. Xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong trường học. |
10/9/2025 |
10/9/2025 |
|
|
|
2.Thực hiện công tác tuyên truyền, huấn luyện đảm bảo vệ sinh ATTP, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong trường học cho người trực tiếp tham giai nấu ăn, chế biến tại bếp ăn và căn tin. |
10/9/2025 |
31/5/2026 |
Tranh ảnh, tờ bướm, tờ rơi,bài tuyên truyền. |
|
Hoạt động 6. Về thực hiện bảo hiểm y tế học sinh
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư, phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác BHYT học sinh |
05/9/2025 |
30/11/2025 |
|
|
|
2. Thống kê tình hình tham gia BHYT, vận động tuyên truyền HS tham gia BHYT |
05/9/2025 |
30/11/2025 |
|
|
|
3. Triển khai việc cài đặt và sử dụng ứng dụng VssID- Bảo hiểm xã hội số |
05/09/2025 |
31/51/2026 |
|
|
|
3. Tăng cường tuyên truyền vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế |
05/9/2025 |
31/5/2026 |
Tranh ảnh, tờ tờ bướm, tờ rơi, bài tuyên truyền. |
|
Hoạt động 7. Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1.Kiện toàn ban chăm sóc sức khoẻ học sinh (BCSSKHS) và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. |
|
|
- Văn phòng phẩm; |
|
|
- Họp Ban CSSKHS |
Lần 1: 10/9/2025 |
Lần 1: 10/9/2025 |
Biên bản họp |
|
|
Lần 2: 10/01/2026 |
Lần 2: 30/01/2026 |
Biên bản họp |
|
|
|
2. Xây dựng các quy chế, quy định về: - Chế độ chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học. - Mối quan hệ tốt giữa thầy cô giáo với học sinh và học sinh với học sinh; Môi trường trường học lành mạnh, không phân biệt đối xử, không bạo lực. - Mối liên hệ giữa trường học với gia đình và cộng đồng để giúp đỡ, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe học sinh. |
05/09/2025 |
31/5/2026 |
- Văn phòng phẩm; |
|
|
3. Tăng cường tuyên truyền vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế |
05/9/2025 |
31/5/2026 |
Tranh ảnh, tờ tờ bướm, tờ rơi, bài tuyên truyền. |
|
Hoạt động 8. Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học
|
Công việc cụ thể |
Thời gian bắt đầu |
Thời gian kết thúc |
Vật tư , phương tiện, trang thiết bị y tế cần trang bị |
Kinh phí dự trù |
|
1. Báo có tình hình dịch bệnh trong trường học (nếu có) |
05/9/2025 |
31/05/2026 |
|
|
|
2. Báo cáo hoạt động truyền thông |
05/9/2025 |
31/05/2026 |
|
|
|
3. Báo cáo công tác Y tế trường học |
20/05/2026 |
31/05/2026 |
|
|
|
4. Các báo cáo khác….. |
|
|
|
|
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện công tác y tế trường học bao gồm:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị:
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác (Nếu có).
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Thị Thúy Nguyễn Bá Nhân
Bản quyền thuộc TRƯỜNG THCS PHONG BÌNH
Vui lòng ghi rõ nguồn khi sao chép nội dung từ website http://thcs-pbinh.phongdien.thuathienhue.edu.vn/